【#1】Những Điều Cần Biết Về Uscis Với Phỏng Vấn Thi Nhập Quốc Tịch Định Cư Mỹ

Nhân viên thẩm định đóng một vai trò then chốt quyết định bạn có đạt kì thi nhập quốc tịch để định cư Mỹ một cách dễ dàng hơn. Họ có một số nguyên tắc chung cần tuân thủ để đạt sự công bằng , chính xác tuyệt đối.

    Các nhân viên USCIS thẩm định để tiến hành thi:
  • Các nhân viên của USCIS có quyền tiến hành điều tra và kiểm tra, bao gồm cả cuộc phỏng vấn nhập quốc tịch định cư Mỹ . Cán bộ nên tự giới thiệu và giải thích mục đích của việc kiểm tra nhập quốc tịch và đưa người nộp đơn vào lời tuyên thệ khi cuộc phỏng vấn bắt đầu.
  • Cơ quan của USCIS bao gồm cơ quan pháp luật cho các viên chức:
  • Đưa người nộp đơn vào lời thề
  • Lấy lời khai bằng lời nói và bằng văn bản trong cuộc phỏng vấn trực tiếp
  • Các nhân chứng
  • Yêu cầu bằng chứng
  • Đọc lời thề trung thành (khi được Giám đốc Văn phòng Field Office uỷ nhiệm).

Thông tin tiểu sử, bao gồm lịch sử hôn nhân và nghĩa vụ quân sự

Nhập học và thời gian như là một thường trú nhân hợp pháp (LPR)

Sự vắng mặt của Mỹ sau khi trở thành một LPR.

Kiến thức về tiếng Anh và lịch sử và chính phủ Mỹ (công dân)

Nhân cách đạo đức và lịch sử hình sự

Đính kèm với các nguyên tắc của Hiến pháp Mỹ

Chi nhánh hoặc tư cách thành viên trong một số tổ chức

Sẵn sàng chấp nhận lời thề trung thành với Mỹ.

    Các quyết định cơ bản đối với các luật áp dụng, một sĩ quan phải phân tích các sự kiện của từng trường hợp để đưa ra một quyết định hợp pháp về đơn xin nhập quốc tịch. Viên chức phải căn cứ quyết định của mình để chấp thuận hoặc từ chối đơn đăng ký về các luật, quy định, các quyết định trước và hướng dẫn của cơ quan:

Các quy định tương ứng giải thích các đạo luật và hướng dẫn cách áp dụng các đạo luật.

Hướng dẫn của USCIS cung cấp các chính sách và thủ tục của cơ quan hỗ trợ luật pháp và các quy định. Cẩm nang Chính sách của USCIS là nguồn chính cho hướng dẫn của cơ quan.

Người nộp đơn có thể yêu cầu sự hiện diện và luật sư của một người đại diện, bao gồm các luật sư hoặc các đại diện khác, tại cuộc phỏng vấn trực tiếp của ứng viên. Người đại diện phải nộp cho USCIS một thông báo hoàn chỉnh về định cư Mỹ hay nhập cư.

Trong trường hợp người nộp đơn yêu cầu tiến hành mà không có sự trợ giúp của người đại diện, người nộp đơn phải ký một giấy khước từ đại diện. Nếu đương đơn không muốn tiến hành cuộc phỏng vấn mà không có người đại diện của mình, viên chức phải sắp xếp lại cuộc phỏng vấn. Các nhân viên nên tham vấn với người giám sát nếu người đại diện không xuất hiện trong nhiều cuộc phỏng vấn theo lịch trình.

Vai trò của người đại diện là đảm bảo quyền của người nộp đơn được bảo vệ. Một đại diện có thể tư vấn cho khách hàng của mình về các vấn đề pháp luật nhưng không nên trả lời những câu hỏi mà viên chức hướng dẫn cho người nộp đơn.Người nộp đơn có thể được đại diện bởi một trong những điều sau đây:

  • Luật sư tại Mỹ.
  • Một số sinh viên luật và sinh viên luật đã tốt nghiệp chưa được nhận
  • Một số cá nhân có uy tín có phẩm chất đạo đức tốt, có quan hệ trước với người nộp đơn và không nhận bất kỳ khoản thanh toán nào cho việc đại diện
  • Các đại diện được chứng nhận từ các tổ chức được Ủy ban Nhập cư Kháng cáo (BIA) công nhận
  • Các quan chức được công nhận của chính phủ mà người đó phải trung thành
  • Luật sư bên ngoài Mỹ
  • Không ai khác có thể đại diện cho người nộp đơn

3. Phiên dịch:

Một thông dịch viên có thể được lựa chọn bởi người nộp đơn hoặc của USCIS trong trường hợp người nộp đơn được phép sử dụng một thông dịch viên. Thông dịch viên phải:

  • Hoàn thành bản tuyên thệ tuyên thệ và tuyên bố về sự riêng tư của người phiên dịch và nộp một bản sao chứng minh nhân thân do chính phủ cấp tại cuộc phỏng vấn nhập quốc tịch.
  • Một bên không quan tâm nên được sử dụng như một thông dịch viên. Nếu nhân viên USCIS thông thạo ngôn ngữ mẹ đẻ của người nộp đơn, viên chức có thể tiến hành kiểm tra bằng ngôn ngữ lựa chọn của ứng viên.
  • USCIS có quyền truất quyền thông dịch viên do người nộp đơn cung cấp nếu một viên chức nhận thấy rằng sự tham gia của người phiên dịch gây bất lợi cho cuộc phỏng vấn

4. Nội dung chung của hồ sơ: Hồ sơ của người nộp đơn có thể bao gồm các thông tin sau cùng với đơn xin nhập quốc tịch định cư Mỹ:

Tài liệu cho thấy người nộp đơn đã trở thành LPR như thế nào

  • Các đơn hoặc mẫu đơn khác về trợ cấp xuất nhập cảnh do người nộp đơn nộp
  • Sự tương ứng giữa USCIS và người nộp đơn
  • Biên bản ghi nhớ và các mẫu đơn từ các nhân viên có thể phù hợp với điều kiện hợp lệ của đương đơn
  • Các tài liệu như hồ sơ hình sự, thư từ các cơ quan khác, và báo cáo điều tra và hành động cưỡng chế từ DHS hoặc các cơ quan khác.

5. Thẩm quyền giải quyết đơn :

Trong hầu hết các trường hợp, văn phòng USCIS có thẩm quyền về nơi cư trú của đương đơn tại thời điểm nộp đơn có trách nhiệm xử lý và xét xử đơn xin nhập quốc tịch. Một nhân viên nên xem xét liệu thẩm quyền của một vụ việc đã thay đổi vì người nộp đơn đã di chuyển sau khi nộp đơn xin nhập quốc tịch của mình. Văn phòng USCIS có thể chuyển hồ sơ đến văn phòng thích hợp có thẩm quyền khi thích hợp. Trong trường hợp một viên chức nhận thức được sự thay đổi thẩm quyền trong quá trình phỏng vấn nhập tịch, nhân viên đó có thể hoàn thành cuộc phỏng vấn và chuyển hồ sơ của người nộp đơn với đơn xin đang chờ giải quyết cho cơ quan có thẩm quyền. Viên chức thông báo cho người nộp đơn rằng quyền tài phán của ứng dụng đã thay đổi. Người nộp đơn sẽ nhận được thông báo về cuộc hẹn mới từ văn phòng hiện tại có thẩm quyền.

【#2】Danh Mục Mã Ngành Kinh Doanh Có Điều Kiện Theo Quy Định Của Luật Đầu Tư

2

Kinh doanh công cụ hỗ trợ (bao gồm cả sửa chữa)

3

Kinh doanh các loại pháo

4

Kinh doanh dịch vụ cầm đồ

5

Kinh doanh dịch vụ xoa bóp

6

Kinh doanh thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên

7

Kinh doanh dịch vụ bảo vệ

8

Kinh doanh súng bắn sơn

11

Hành nghề giám định tư pháp trong các lĩnh vực tài chính, ngân hàng, xây dựng, cổ vật, di vật, bản quyền tác giả

12

Hành nghề bán đấu giá tài sản

13

Hoạt động dịch vụ của tổ chức trọng tài thương mại

14

Hành nghề thừa phát lại

15

Hành nghề quản tài viên

16

Kinh doanh dịch vụ kế toán

17

Kinh doanh dịch vụ kiểm toán

18

Kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế

19

Kinh doanh dịch vụ làm thủ tục Hải quan

20

Kinh doanh hàng miễn thuế

21

Kinh doanh dịch vụ lưu kho ngoại quan

22

Kinh doanh dịch vụ thu gom hàng lẻ ở nội địa

23

Kinh doanh dịch vụ tập kết, kiểm tra hải quan trong, ngoài khu vực cửa khẩu

24

Kinh doanh chứng khoán

25

Kinh doanh dịch vụ đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán của Trung tâm lưu ký chứng khoán/ Tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán niêm yết và các loại chứng khoán khác.

27

Kinh doanh tái bảo hiểm

30

Kinh doanh dịch vụ đào tạo đại lý bảo hiểm

31

Kinh doanh dịch vụ thẩm định giá

32

Kinh doanh dịch vụ tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa

34

Kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài

35

Kinh doanh dịch vụ đòi nợ

36

Kinh doanh dịch vụ mua bán nợ

37

Kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm

39

Kinh doanh dịch vụ đặt cược

40

Kinh doanh dịch vụ quản lý quỹ hưu trí tự nguyện

43

Kinh doanh dịch vụ giám định thương mại

44

Kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp (bao gồm cả hoạt động tiêu hủy)

45

Kinh doanh tiền chất thuốc nổ

46

Kinh doanh ngành, nghề có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ

47

Kinh doanh dịch vụ nổ mìn

48

Kinh doanh hóa chất trừ hóa chất bị cấm theo Công ước Quốc tế về cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học

49

Kinh doanh phân bón vô cơ

51

Kinh doanh sản phẩm thuốc lá, nguyên liệu thuốc lá, máy móc thiết bị thuộc chuyên ngành thuốc lá

52

Hoạt động Sở giao dịch hàng hóa

53

Hoạt động phát điện, truyền tải, phân phối, bán buôn, bán lẻ, xuất, nhập khẩu điện, tư vấn chuyên ngành điện lực

54

Kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Bộ Công Thương

56

Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa có thuế tiêu thụ đặc biệt

57

Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh

58

59

Nhượng quyền thương mại

61

Kinh doanh dịch vụ Lô-gi-stíc

62

Kinh doanh khoáng sản

63

Kinh doanh tiền chất công nghiệp

64

65

Hoạt động thương mại điện tử

67

Kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp với thiết bị áp lực, thiết bị nâng đặc thù chuyên ngành công nghiệp, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, trang thiết bị khai thác mỏ, dầu khí, trừ các thiết bị, phương tiện thăm dò, khai thác trên biển

69

Hoạt động liên kết đào tạo nghề trình độ trung cấp, cao đẳng với cơ sở dạy nghề của nước ngoài, cơ sở dạy nghề có vốn đầu tư nước ngoài

70

Kinh doanh dịch vụ phòng cháy, chữa cháy

71

Kinh doanh dịch vụ đánh giá kỹ năng nghề

72

Kinh doanh dịch vụ kiểm định chất lượng chương trình liên kết đào tạo nghề với cơ sở dạy nghề nước ngoài và cơ sở dạy nghề có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

73

Kinh doanh dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với các máy, thiết bị vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động

74

Kinh doanh dịch vụ huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động

75

Kinh doanh dịch vụ việc làm

76

Kinh doanh dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài

77

Kinh doanh dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện

78

Kinh doanh dịch vụ chứng nhận và công bố hợp quy

79

Kinh doanh dịch vụ cho thuê lại lao động

80

Kinh doanh vận tải đường bộ

81

Kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô

82

Kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới

83

Kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô

84

Kinh doanh dịch vụ đào tạo thẩm tra viên an toàn giao thông

85

Kinh doanh dịch vụ sát hạch lái xe

86

Kinh doanh dịch vụ thẩm tra an toàn giao thông

87

Kinh doanh vận tải đường thủy

88

Kinh doanh dịch vụ đóng mới, hoán cải, sửa chữa, phục hồi phương tiện thủy nội địa

89

Kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên và người lái phương tiện thủy nội địa

90

Kinh doanh vận tải biển, dịch vụ đại lý tàu biển

91

Kinh doanh theo phương thức bán hàng đa cấp

92

Kinh doanh dịch vụ lai dắt tàu biển

93

Nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng

94

Kinh doanh dịch vụ đóng mới, hoán cải, sửa chữa tàu biển

95

Kinh doanh khai thác cảng biển

96

Kinh doanh vận tải hàng không

97

Kinh doanh dịch vụ thiết kế, sản xuất, bảo dưỡng hoặc thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị tàu bay tại Việt Nam

98

Kinh doanh cảng hàng không, sân bay

99

Kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay

100

Kinh doanh dịch vụ cung cấp bảo đảm hoạt động bay

101

Kinh doanh dịch vụ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không

102

Kinh doanh vận tải đường sắt

103

Kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt

104

Kinh doanh đường sắt đô thị

105

Kinh doanh dịch vụ vận tải đa phương thức

106

Kinh doanh dịch vụ vận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiện giao thông đường bộ, đường thủy

107

Kinh doanh vận tải đường ống

108

Kinh doanh dịch vụ bảo đảm hàng hải

109

Kinh doanh bất động sản

110

Kinh doanh dịch vụ đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về môi giới bất động sản, định giá bất động sản, quản lý điều hành sàn giao dịch bất động sản

111

Kinh doanh dịch vụ đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư

112

Kinh doanh dịch vụ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

113

Kinh doanh dịch vụ tư vấn quản lý dự án

114

Kinh doanh dịch vụ khảo sát xây dựng

115

Kinh doanh dịch vụ tổ chức thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng

116

Kinh doanh dịch vụ tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình

117

Kinh doanh dịch vụ thi công xây dựng công trình

118

Kinh doanh dịch vụ lập, thẩm tra xây dựng dự án đầu tư xây dựng

119

Hoạt động xây dựng của nhà đầu tư nước ngoài

120

Kinh doanh dịch vụ quản lý chi phí đầu tư xây dựng

121

Kinh doanh dịch vụ kiểm định, chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng

122

Kinh doanh dịch vụ quản lý vận hành hệ thống chiếu sáng, cây xanh

123

Kinh doanh dịch vụ quản lý, vận hành hệ thống cơ sở hạ tầng dùng chung

124

Kinh doanh dịch vụ lập thiết kế quy hoạch xây dựng

125

Kinh doanh dịch vụ lập quy hoạch đô thị do tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện

126

Kinh doanh sản phẩm amiang trắng thuộc nhóm Serpentine

127

Kinh doanh dịch vụ bưu chính

128

Kinh doanh dịch vụ viễn thông

129

Nhập khẩu thiết bị phát, thu phát sóng vô tuyến điện

130

Kinh doanh dịch vụ chứng thực chữ ký số

131

Thành lập, hoạt động nhà xuất bản

132

Kinh doanh dịch vụ in

133

Kinh doanh dịch vụ phát hành xuất bản phẩm

134

Kinh doanh dịch vụ mạng xã hội

135

Kinh doanh trò chơi trên mạng

136

Kinh doanh dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền

137

Kinh doanh dịch vụ thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp

138

139

Kinh doanh dịch vụ truyền hình theo yêu cầu

140

Cung cấp dịch vụ nội dung thông tin, dịch vụ công nghệ thông tin trên mạng viễn thông di động, mạng Internet

141

Kinh doanh các thiết bị gây nhiễu, phá sóng thông tin di động

142

Kinh doanh sản phẩm và dịch vụ an toàn thông tin

143

Hoạt động của cơ sở giáo dục đại học

144

Hoạt động của cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài, văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài tại Việt Nam, phân hiệu cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài

145

Hoạt động của cơ sở giáo dục thường xuyên

146

Hoạt động của trung tâm giáo dục Quốc phòng – An ninh sinh viên

147

Hoạt động của cơ sở giáo dục phổ thông

148

Hoạt động giáo dục trung cấp chuyên nghiệp

149

Hoạt động của các trường chuyên biệt

150

Hoạt động của cơ sở giáo dục mầm non

151

Hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài

152

154

Kinh doanh ngư cụ và trang thiết bị khai thác thủy sản

156

Kinh doanh thức ăn thủy sản

157

Kinh doanh chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất, chất xử lý cải tạo môi trường trong nuôi trồng thủy sản

158

Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm giống thủy sản

159

Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm thức ăn thủy sản

160

Nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vật hoang dã theo Phụ lục của Công ước CITES

161

Nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vật hoang dã, nguy cấp, quý, hiếm không quy định tại các Phụ lục của Công ước CITES

162

Nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng động vật hoang dã thông thường

163

Xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, quá cảnh và nhập nội từ biển mẫu vật từ tự nhiên quy định tại các Phụ lục của Công ước CITES

164

Xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu mẫu vật nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo quy định tại các Phụ lục của Công ước CITES

165

Kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật

166

Kinh doanh dịch vụ xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật

167

Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật

168

Kinh doanh dịch vụ bảo vệ thực vật

169

Kinh doanh thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vắc xin, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y

170

Kinh doanh dịch vụ kỹ thuật về thú y

171

Kinh doanh dịch vụ xét nghiệm, phẫu thuật động vật

172

Kinh doanh dịch vụ tiêm phòng, chẩn đoán bệnh, kê đơn, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe động vật

173

Kinh doanh dịch vụ thử nghiệm, khảo nghiệm thuốc thú y (bao gồm thuốc thú y, thuốc thú y thủy sản, vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y, thú y thủy sản)

174

Kinh doanh dịch vụ chăn nuôi tập trung, sản xuất con giống; giết mổ động vật; cách ly kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; sản xuất nguyên liệu có nguồn gốc động vật để sản xuất thức ăn chăn nuôi, sơ chế, chế biến, bảo quản động vật, sản phẩm động vật; kinh doanh sản phẩm động vật, sơ chế, chế biến, bao gói, bảo quản sản phẩm động vật

175

Kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

176

Kinh doanh, khảo nghiệm phân bón hữu cơ

177

Kinh doanh giống cây trồng, vật nuôi

178

Sản xuất thức ăn chăn nuôi

179

Nhập khẩu thức ăn chăn nuôi

180

Xuất khẩu, nhập khẩu động vật, thực vật hoang dã quý hiếm, trên cạn nguy cấp cần kiểm soát theo Phụ lục của Công ước CITES

181

Kinh doanh thực vật rừng, động vật rừng hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại

182

Kinh doanh cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ từ rừng tự nhiên trong nước

183

Kinh doanh củi than từ gỗ hoặc củi có nguồn gốc từ gỗ rừng tự nhiên trong nước

184

Kinh doanh tinh, phôi, trứng giống và ấu trùng

185

Kinh doanh dịch vụ chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất, chất xử lý cải tạo môi trường trong nuôi trồng thủy sản

186

Kinh doanh dịch vụ thử nghiệm, khảo nghiệm chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất, chất xử lý cải tạo môi trường trong nuôi trồng thủy sản

187

Kinh doanh sản phẩm biến đổi gen

188

Kinh doanh dịch vụ đào tạo, bồi dưỡng về đấu thầu

189

Kinh doanh dịch vụ của đại lý đấu thầu

190

Kinh doanh dịch vụ tư vấn đánh giá dự án đầu tư

191

Kinh doanh dịch vụ đào tạo đánh giá dự án đầu tư

192

Kinh doanh dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh

193

Kinh doanh dịch vụ xét nghiệm HIV

194

Kinh doanh dịch vụ ngân hàng mô

195

Kinh doanh dịch vụ hỗ trợ sinh sản, lưu giữ tinh trùng, lưu giữ phôi

197

Kinh doanh dịch vụ kiểm nghiệm thuốc

199

Kinh doanh dịch vụ xét nghiệm vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm

200

Kinh doanh dịch vụ tiêm chủng

201

Kinh doanh hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng y tế

202

Kinh doanh dịch vụ điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế

203

Kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Bộ Y tế

204

Kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ

205

Kinh doanh dịch vụ thực hiện kỹ thuật mang thai hộ

206

Kinh doanh dịch vụ đánh giá sinh khả dụng và tương đương sinh học (BA/BE) của thuốc

207

Kinh doanh dịch vụ thử thuốc trên lâm sàng

208

Kinh doanh trang thiết bị y tế

209

Hoạt động của cơ sở phân loại trang thiết bị y tế

210

Kinh doanh dịch vụ kiểm định trang thiết bị y tế

211

Kinh doanh dịch vụ giám định sở hữu công nghiệp

212

Kinh doanh dịch vụ tiến hành công việc bức xạ

213

Kinh doanh dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử

214

Xuất, nhập khẩu và vận chuyển vật liệu phóng xạ

215

Kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp theo lĩnh vực khoa học công nghệ

216

Kinh doanh dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường

217

Kinh doanh mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy

218

Kinh doanh dịch vụ đánh giá, định giá và giám định công nghệ

219

Kinh doanh dịch vụ đại diện quyền sở hữu trí tuệ

221

Kinh doanh dịch vụ giám định cổ vật

222

Kinh doanh dịch vụ lập quy hoạch dự án hoặc tổ chức thi công, giám sát thi công dự án bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích

223

Kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường

224

Kinh doanh dịch vụ lữ hành

225

Kinh doanh hoạt động thể thao

226

Kinh doanh dịch vụ biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang, tổ chức thi người đẹp, người mẫu

227

Kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu

228

Kinh doanh dịch vụ tổ chức lễ hội

229

Kinh doanh tác phẩm mỹ thuật, nhiếp ảnh

230

Kinh doanh dịch vụ lưu trú

231

232

Mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia

233

Kinh doanh dịch vụ bảo tàng

234

Kinh doanh trò chơi điện tử (trừ kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài và kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng trên mạng)

235

Xuất khẩu di vật, cổ vật không thuộc sở hữu nhà nước, sở hữu của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội; nhập khẩu hàng hóa văn hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

236

237

Kinh doanh dịch vụ tư vấn điều tra, đánh giá đất đai

238

Kinh doanh dịch vụ về lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

239

Kinh doanh dịch vụ xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, xây dựng phần mềm của hệ thống thông tin đất đai

240

Kinh doanh dịch vụ xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai

241

Kinh doanh dịch vụ xác định giá đất

242

Kinh doanh dịch vụ đấu giá quyền sử dụng đất

243

Kinh doanh dịch vụ đo đạc và bản đồ

244

Kinh doanh dịch vụ khoan nước dưới đất

245

Kinh doanh dịch vụ thăm dò nước dưới đất

246

Kinh doanh dịch vụ khai thác, xử lý và cung cấp nước

247

Kinh doanh dịch vụ thoát nước

248

Kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản

249

Khai thác khoáng sản

250

Kinh doanh dịch vụ quản lý chất thải nguy hại

252

Kinh doanh dịch vụ quan trắc môi trường

253

Kinh doanh dịch vụ tư vấn lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết

254

Kinh doanh chế phẩm sinh học

255

Kinh doanh dịch vụ thu hồi, vận chuyển, xử lý sản phẩm thải bỏ

256

Hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại

257

Hoạt động kinh doanh của các tổ chức tín dụng phi ngân hàng

258

Hoạt động kinh doanh của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô

259

Cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán

260

Cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng

262

Kinh doanh mua, bán vàng miếng

263

Sản xuất vàng miếng, xuất khẩu vàng nguyên liệu và nhập khẩu vàng nguyên liệu để sản xuất vàng miếng

264

Sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ

265

Nhập khẩu hàng hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành của Ngân hàng Nhà nước (cửa kho tiền)

266

Hoạt động in, đúc tiền

267

Kinh doanh quân trang, quân dụng cho lực lượng vũ trang, vũ khí quân dụng, trang thiết bị, kỹ thuật, khí tài, phương tiện chuyên dùng quân sự, công an; linh kiện, bộ phận, phụ tùng, vật tư và trang thiết bị đặc chủng, công nghệ chuyên dùng chế tạo chúng

【#3】Người Việt Định Cư Mỹ Cần Bao Nhiêu Tiền

Vì sao định cư Mỹ lại hấp dẫn?

Mỹ luôn dẫn đầu trong số những quốc gia có số lượng người định cư cao nhất thế giới. Theo thống kê của cục dân số Mỹ, tính đến thời điểm hiện tại, người gốc Việt ở Mỹ đã lên đến gần 3 triệu. Sở dĩ định cư Mỹ hấp dẫn với người Việt đến vậy là do:

  • Mỹ là đất nước dân chủ, mọi công dân đều được đối xử công bằng, kể cả đó là người nhập cư.
  • Mỹ có nền giáo dục bậc nhất thế giới với nhiều trường đại học, cao đẳng top đầu, bằng cấp được công nhận khắp thế giới.
  • Mỹ là nơi hội tụ của nhiều nền văn hóa khác nhau.
  • Cơ hội việc làm cực kỳ rộng mở trên nhiều lĩnh vực, mức lương cao.
  • Nền y tế hoàn thiện tối đa, chế độ thăm khám và điều trị rất tốt.
  • Hệ thống giao thông hiện đại.
  • Môi trường sống xanh, sạch, lành mạnh, hệ thống an toàn vệ sinh thực phẩm đảm bảo.

Với ngần ấy ưu điểm, nước Mỹ chắc chắn vẫn luôn là một điểm định cư lý tưởng. Vậy định cư Mỹ cần bao nhiêu tiền, chúng tôi sẽ chia sẻ những thông tin ấy ngay sau đây.

Định cư Mỹ cần bao nhiêu tiền? Có thể tạm chia ra thành 3 khoản chính:

  • Chi phí nhập cư: Tùy theo diện nhập cư mà chi phí này sẽ khác nhau.
  • Sinh hoạt phí hàng tháng tại Mỹ: điện nước, điều hòa, lò sưởi, rác, internet, thuế, ăn uống… (từ 1.500 – 2000 USD/tháng/người)
  • Chi phí khác: vé máy bay, các chi phí phát sinh, học phí cho con cái (nếu có)…

Chi phí định cư ở Mỹ theo các hình thức nhập cư khác nhau:

– Diện du học, sau đó ở lại xin định cư: Với diện này, trước hết sinh viên cần phải có một số tiền đủ để đóng học phí trong 4 năm, dao động từ 9.650 – 24.930 USD/năm (trường công lập) và khoảng 33.480 USD – 35.000 USD/năm (trường tư thục), chưa kể các chi phí khác như visa, vé máy bay, ăn ở. Sau khi tốt nghiệp, sinh viên phải xin được thẻ xanh Mỹ trước khi kết thúc thời hạn visa thì mới có thể ở lại định cư. Để làm được điều này, sinh viên buộc phải có một bằng cấp loại giỏi và được một công ty ở Mỹ nhận vào làm và làm hồ sơ xin thẻ xanh cho sinh viên. Nếu xin được định cư Mỹ theo cách này, sau khi có việc làm, bạn vẫn đảm bảo có thể đáp ứng được các chi phí như thê nhà, ăn uống, điện nước, thuế,…

– Diện tay nghề: Sang Mỹ định cư với diện này, bạn cần chuẩn bị tiền để làm hồ sơ xin visa, vé máy bay. Sang Mỹ, những chi phí cần phải chi trí chính là tiền thuê nhà, điện nước, phương tiện đi lại.

– Diện đoàn tụ gia đình: Diện này chỉ áp dụng cho những người có người thân ruột thịt hoặc vợ/chồng có quốc tịch Mỹ hoặc thường trú nhân ở Mỹ bảo lãnh sang định cư. Ở đây chúng tôi sẽ không đề cập chi tiết tới diện định cư này.

Chi phí chi tiêu tại Mỹ của người độc thân và người có gia đình

– Người độc thân: Trung bình chi tiêu khoảng 1.500 – 2.000USD/tháng tại các thành phố lớn, có thể ít hơn nếu sinh sống tại vùng ngoại ô hoặc nông thôn thì chi phí này có thể ít hơn.

– Người có gia đình: Ngoài sinh hoạt phí cá nhân, cần chuẩn bị thêm những khoản chi phí khác như: tiền học phí cho con, ăn uống cho nhiều người,… Theo ước tính, chi phí sinh hoạt trung bình cho một gia đình 4 người sẽ dao động trên dưới 4.000 USD/tháng (chưa kể tiền học phí – nếu có).

Người Việt định cư Mỹ được mang bao nhiêu tiền?

Bên cạnh vấn đề định cư Mỹ cần bao nhiêu tiền thì định cư Mỹ được mang bao nhiêu tiền cũng là điều được nhiều người quan tâm, chúng tôi xin cung cấp thông tin như sau:

– Điều số 11 trong quyết định của thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam quy định, công dân Việt Nam sang Mỹ định cư chỉ được quyền mua, chuyển, mang ngoại tệ ra nước ngoài tối đa không quá 10.000USD/ năm.

– Nếu muốn mang hơn 50.000USD thì phải chứng minh được số tiền này phục vụ cho mục đích sinh hoạt bên Mỹ. Số còn lại sẽ được chuyển dần sang Mỹ, bên cạnh đó, phải đảm bảo đúng mức quy định trong thời gian 1 năm.

– Bên cạnh tiền, người Việt sang Mỹ định cư cũng có thể mang theo vàng nhưng nếu trọng lượng vàng từ 300g trở lên thì cần khai báo với hải quan. Nếu trọng lượng vàng trên 1kg cần phải có giấy phép từ ngân hàng tỉnh/thành phố sinh sống.

– Khi sang Mỹ sinh sống, bạn cũng cần chuẩn bị hồ sơ tài chính định cư Mỹ bao gồm: Đơn xin mang ngoại tệ ra nước ngoài (Mỹ), bản sao hộ chiếu, bản sao visa cùng bản dịch có xác nhận của cơ quan dịch thuật.

Cần thu nhập bao nhiêu để sống dư dả khi định cư Mỹ?

Nếu bạn sang Mỹ định cư và làm lai động phổ thông thì tiền lương sẽ dao động từ 8 -9 USD/ giờ cho thời gian đầu, sau đó sẽ tăng lên từ 11 – 13 USD/ giờ (tính trung bình khoảng 10USD/giờ). Nếu làm việc 40 giờ/tuần thì tiền lương nhận được cung chỉ trên dưới 1.600USD (chưa trừ thuế) – như vậy chỉ có thể đáp ứng được chi tiêu cho mỗi tháng một cách tiết kiệm.

Có một giải pháp để có thể tăng thêm thu nhập chính là làm 2 việc cùng lúc hoặc làm tăng ca, tối đa mỗi ngày có thể kiếm 160 USD, một tháng kiếm được 4.800USD, nhưng bù lại hao hụt về sức khỏe và hầu như không còn thời gian ở bên gia đình.

Do đó, để có mức thu nhập ổn định đáp ứng cuộc sống, bạn cần học tập lấy bằng cấp tại Mỹ để có thể xin làm những việc trí óc, nhẹ về thời gian và mức thu nhập tốt. Theo đánh giá thu nhập của một số ngành nghề tại Mỹ có thể đạt 20 -50USD/giờ, cao gấp 2 đến 5 lần so với thu nhập công việc phổ thông, không có bằng cấp kể trên.

【#4】Điều Cần Phải Lưu Ý Quan Trọng Trong Cách Định Cư Ở Mỹ

Vào trang web của Bộ Gia Cư Và Phát Triển Đô Thị Hoa Kỳ (U.S. Department of Housing and Urban Development) ở địa chỉ http://www.hud.gov hoặc gọi số: 1-800-569-42871-800-569-4287, ngôn ngữ sử dụng là tiếng Anh hoặc tiếng Tây Ban Nha.

Vào trang Web của Trung Tâm Thông Tin Công Dân Liên Bang (Federal Citizen Information Center) tại địa chỉ http://www.pueblo.gsa.gov

Phần “Dành Cho Chủ Nhà và Người Mua Nhà” (“For Homeowners and Home Buyers”) trong trang web http://www.fanniemae.com

Nếu chủ nhà từ chối cho bạn thuê hay mua nhà vì có sự phân biệt nhân thân như: màu da, sắc tộc, quốc gia, giới tính, tôn giáo, khuyết tật cơ thể, tình trạng gia đình….bạn có thể liên hệ với Bộ Gia Cư Và Phát Triển Đô Thị Hoa Kỳ (U.S. Department of Housing and Urban Development hay HUD) theo số điện thoại 1-800-669-97771-800-669-9777.

Những địa chỉ trên sẽ hỗ trợ cho công dân hoặc người nhập cư đang tìm cách định cư tại Mỹ, có chỗ ở ổn định, an toàn và đảm bảo quyền lợi của bạn.

Bạn cần số An Sinh Xã Hội.

Vì sao bạn cần số An Sinh Xã Hội?

Số An Sinh Xã Hội (Social Security Number hay SSN) là do Sở An Sinh Xã Hội (Social Security Administration) cấp cho bạn, giúp theo dõi thu nhập của bạn để tính tiền an sinh xã hội bạn được thủ hưởng. Một số cơ quan như ngân hàng, trường học và khi thuê, mua nhà cũng yêu cầu số an sinh xã hội để nhận dạng bạn.

Làm như thế nào để có số An Sinh Xã Hội

Để xin số An Sinh Xã Hội bạn có thể:

Tìm văn phòng An Sinh Xã Hội gần nơi ở của bạn

Gọi số 1-800-772-12131-800-772-1213 từ 7 giờ sáng đến 7 tối. Có sẵn thông tin bằng tiếng Anh và tiếng Tây Ban Nha. Nếu bạn không biết tiếng Anh hãy nói với nhân viên để được thông dịch miễn phí.

Tìm địa chỉ trên những trang màu xanh trong danh bạ điện thoại.

Xem trang web của Sở An Sinh Xã Hội tại địa chỉ: http://www.socialsecurity.gov hoặc http://www.segurosocial.gov/espanol/ (tiếng Tây Ban Nha)

Tìm việc tại Mỹ

Trong quá trình tìm cách định cư tại Mỹ, tìm việc làm là một trong những vấn đề được quan tâm nhất.

Bạn có thể tìm việc làm bằng nhiều cách như nhờ bạn bè người thân giới thiệu, báo, internet, dịch vụ việc làm của Tiểu Bang, tìm đến những cộng đồng hỗ trợ người nhập cư…..

Khi xin việc bạn cần những giấy tờ gì?

Đơn xin việc: gồm sơ yếu lý lịch của bạn (resumé), thư xin việc (cover letter), bạn có thể nhờ những cơ quan dịch vụ cộng đồng tại địa phương hoặc có những cơ sở thương mại tư nhân có thể giúp bạn viết lý lịch, nhưng họ sẽ thu lệ phí.

Khi được nhận vào làm, bạn sẽ phải nộp:

Mẫu đơn I-9, là đơn Xác Nhận Hội Đủ Điều Kiện Làm Việc (Employment Eligibility Verification Form), theo pháp luật Mỹ, người thuê lao động phải kiểm tra người lao động có đủ điều kiện làm việc hay không.

Mẫu đơn W-4, Giấy Chứng Nhận Cho Phép Khấu Trừ Lương của Nhân Viên (Employee’s Withholding Allowance Certificate), gọi là “thuế tạm thu” (withholding tax) nghĩa là chủ lao động sẽ phải trừ thuế liên bang từ tiền lương của người lao động để nộp lên chính quyền.

Những mẫu đơn khác: có thể bạn sẽ điền vào những mẫu đơn khấu trừ lương thuế tạm thu cho tiểu bang hoặc những giấy tờ khác để sau này được lãnh tiền trợ cấp.

Nếu cần tìm hiểu về thông tin và quyền lợi được bảo vệ trong lao động, bạn có thể vào trang web của Bộ Lao Động Hoa Kỳ (U.S. Department of Labor) tại địa chỉ http://www.dol.gov để biết thêm thông tin về quyền của nhân viên.

Bạn muốn đi lại trong nước Mỹ

Nếu tìm hiểu về cách định cư tại Mỹ sao cho tiện lợi trong việc di chuyển để có thể đi làm, đi học, gần trung tâm…thì bạn có thể thấy cơ sở hạ tầng và phương tiện giao thông ở Mỹ rất phát triển, đa dạng. Bạn có thể di chuyển bằng: xe buýt (bus), tàu điện ngầm, taxi, hoặc xe điện bánh hơi, xe điện, hay sở hữu xe hơi cá nhân, trẻ em đến trường có thể bằng xe buýt của trường (school bus)

Trong trường hợp cần di chuyển đường dài thì có thể đi lại bằng:

Xe buýt Greyhound 1-800-229-94241-800-229-9424 hoặc http://www.greyhound.com

Xe lửa Amtrak 1-800-872-72451-800-872-7245 hoặc http://www.amtrak.com.

Máy bay, có nhiều hãng hàng không bạn có thể tra ở danh bạ của niên giám điện thoại mục “Hãng Hàng Không” (Airlines) hoặc tìm kiếm trên internet thông tin hãng bay.

Nếu muốn sở hữu xe hơi cá nhân, thì bạn phải xin giấy phép lái xe ở một số văn phòng do tiểu bang phụ trách cấp bằng lái, với những cái tên như: Nha Lộ Vận (Department of Motor Vehicles, hay DMV), Nha Giao Thông (Department of Transportation), Cục Đăng Kiểm Xe (Motor Vehicle Administration), hoặc Nha An Toàn Công Cộng (Department of Public Safety).

Ở Mỹ, khi lái xe bạn cần lưu ý:

Lái ở bên phải đường.

Luôn mang theo giấy tờ: bằng lái xe, bảo hiểm xe

Phải thắt dây an toàn

Sử dụng ghế an toàn cho trẻ em và phải luôn thắt dây an toàn cho trẻ

Bật đèn tín hiệu khi rẽ

Tuân thủ theo luật giao thông, tín hiệu, biển báo giao thông

Nhường đường, tấp vào lề đường khi có xe ưu tiên (xe cảnh sát, xe cứu hỏa, xe cấp cứu..) cần qua mặt

Không vượt xe buýt đưa rước học sinh khi đèn tín hiệu màu đỏ của xe này nhấp nháy.

Không lái xe nếu đã uống rượu hoặc sử dụng ma túy.

Lái xe cẩn thận khi thời tiết xấu hoặc trong sương mù, đường có tuyết, đường đông đá…

【#5】Cần Lưu Ý Điều Gì Khi Định Cư Tại Mỹ Nhờ Visa Du Lịch

Càng ngày càng có nhiều người mong muốn được định cư ở Mỹ, quốc gia được coi là miền đất hứa với mức thu nhập cao, đời sống tốt mà lại hiện đại, văn minh. Ai cũng nghĩ vậy nhưng hàng năm lượng visa định cư tại Mỹ lại bị hạn chế số lượng. Cung không đủ cầu khiến cho nhiều người nghĩ đến việc lách luật thông qua visa du lịch.

Nếu như để ý thì ứng viên chân chính chắc chắn có thể nhận ra hiện tượng không nên này. Vài năm trước thậm chí là ngay bây giờ nhiều người đã sử dụng visa du lịch để sinh con trên nước Mỹ hoặc làm cái cớ cho một “tình yêu sét đánh” với một công dân Mỹ hòng tham gia được chính sách định cư theo diện thân nhân.

Trong khi đó nhiều người lại không thông qua hình thức du lịch bà bầu mà chọn hướng đi được cho là “an toàn” hơn bằng cách lấy chồng Mỹ. Như vậy chỉ bằng một chuyến du lịch người này đã nghiễm nhiên trở thành ứng viên cho chính sách định cư tại Mỹ theo diện hôn thê/ hôn phu hoặc vợ chồng mà chẳng mất nhiều công sức tham gia chính sách này, nôp hồ sơ cho chương trình khác.

Nộp hồ sơ xong mà được thông qua thì bước quan trọng nhất chính là phỏng vấn. Theo đó ứng viên cũng chính là người được bảo lãnh sẽ phải đưa ra được các bằng chứng xác thực về mối quan hệ tình cảm của cả hai. Người được bảo lãnh phải thuyết phục được nhân viên Lãnh sự quán tin về tình yêu “sét đánh” trong thời gian du lịch này của hai người đồng thời phải khẳng định về mong muốn cũng như dự định sẽ kết hôn. Ứng viên cần phải đưa ra những bằng chứng hai người sẽ kết hôn như biên lai đăt tiệc cưới, địa điểm đi hướng tuần trăng mật… để lấy được lòng tin của người phỏng vấn.

Nếu như việc thuyết phục này thành công thì người được bảo lãnh mới được chấp nhận và cho phép định cư tại Mỹ theo diện hôn thê/ hôn phu hoặc vợ chồng. Tuy nhiên nếu như Sở Di Trú Mỹ phát hiện ra sự gian dối, không trung thực trong lời khai thì hiển nhiên người được bảo lãnh sẽ không được nhập cư thậm chí đã nhập cư rồi thì vẫn có khả năng bị trục xuất. Chính vì vậy hãy kết hôn thực sự dựa trên tình cảm chân thật giữa đôi bên chứ không phải xuất phát từ vụ lợi.

【#6】Điều Kiện Định Cư Tại Mỹ Cập Nhật Mới Có Gì Đáng Chú Ý?

Cuộc sống ngày càng hiện đại, người ta càng thích đi đây đó khám phá thế giới xung quanh. Mỹ luôn là giấc mơ của nhiều người không chỉ du lịch định cư.

EB5 là hình thức định cư tại Mỹ dành cho các nhà đầu tư, viết tắt của từ Emplyment Base Fifth. Đây là cách định cư nhanh chóng, ổn định và an toàn nhất đã được khởi xướng những năm 90 của thế kỷ XX.

Theo luật nhập cư Mỹ mới cập nhật, bạn cần bỏ ra số tiền tối thiểu là 900.000 USD đầu tư vào các dự án đang có tại Mỹ như nhà hàng, khách sạn hay các chung chung cư, đặc biệt là những vùng nông thôn đang khuyến khích phát triển. Bạn và gia đình sẽ có cơ hội sở hữu thẻ xanh trong thời gian 2 năm.

Sở di trú Hoa Kỳ (USCIS) có những tiêu chuẩn riêng về đầu tư mà bạn cần phải nắm rõ để thực hiện đúng. Việc chọn dự án ban đầu để đầu tư là vô cùng quan trọng.

Vì với số tiền bỏ ra ban đầu bạn sẽ được hoàn lại 100% sau một thời gian nếu dự án đó thành công, tuy nhiên có thể mất trắng nếu dự án đó không khả thi và thất bại.

Định cư Mỹ theo diện EB3

Nhà tuyển dụng đóng vai trò cực ký quan trọng trọng định cư EB3 bởi họ sẽ bảo lãnh bạn, đảm bảo những quyền lợi cũng như việc làm cho bạn. Do đó hãy tìm hiểu và chọn kỹ doanh nghiệp mà bạn có dự định sẽ làm việc.

Bảo lãnh định cư theo diện hôn nhân, đoàn tụ gia đình

Đây là bảo lãnh định cư theo diện F gồm 5 loại là F1, F2A, F2B, F3 và F4. Theo quy định, những người nước ngoài nhập cư theo diện này sẽ được xem xét dựa trên mối quan hệ với công dân Mỹ. Nếu đầy đủ các điều kiện để thường trú, họ sẽ trở thành thường trú nhân và được cấp thẻ xanh Mỹ.

Định cư thành công tại Mỹ đồng nghĩa với việc bạn có cơ hội được học tập, làm việc trong môi trường năng động đáng mơ ước nhất trên thế giới. Tuy nhiên, tình trạng nhập cư trái phép vẫn đang diễn ra chưa có dấu hiệu dừng lại. Vì thế, chính phủ Mỹ đã thắt chặt lại những quy định trong luật nhập cư mới để quản lý được tốt hơn.

Kết

Thông tin liên hệ:

Công ty tư vấn định cư Westlife

  • Địa chỉ: Phòng 2002A, Tầng 20, Tòa nhà Centec Tower 72-74 Nguyễn Thị Minh Khai, phường 6, quận 3, TP.HCM
  • Điện thoại: 0911 024 114
  • Email: [email protected]

【#7】Những Điều Cần Biết Về Visa Định Cư Đức

Có 5 loại Visa định cư Đức

– Định cư theo diện vợ/ chồng, hôn nhân đồng giới. Trong trường hợp bạn muốn cấp visa theo diện này thì phải đáp ứng điều kiện là vợ/ chồng hay bạn đồng giới, bạn trai hoặc bạn gái đã và đang định cư tại Đức ( phải có thẻ cư trú hoặc giấy xác nhận thường trú của chính quyền địa phương ).

– Định cư theo diện con nuôi.

– Định cư theo diện bảo lãnh của người thân ( cha mẹ, con ).

– Định cư theo diện là người lớn tuổi phụ thuộc vào người thân sống tại Đức. Đó có thể là ông, bà, bố, mẹ hoặc họ hàng đang sống phụ thuộc (tài chính ) vào người thân có quốc tịch Đức hay người đang định cư tại Đức thì có thể xin visa theo diện này.

– Định cư theo diện đầu tư. Hồ sơ cần thiết khi xin Visa định cư Đức theo Đại sứ quán

1. Đối với đương đơn

– Đơn xin cấp thị thực ( điền bằng tiếng Anh hoặc tiếng Đức )

– Hộ chiếu ( bản gốc, kèm chữ kí ) còn hiệu lực trên 6 tháng

– 2 ảnh thẻ ( kích thước 3.5×4.5 ) nền trắng, được chụp trong vòng 6 tháng

– Sổ hộ khẩu ( photo, công chứng tất cả các trang có thông tin )

– Bản sao giấy khai sinh, chứng minh thư nhân dân

– Giấy đăng kí kết hôn/ ly hôn ( nếu có, bao gồm bản sao có công chứng )

– Chứng chỉ về trình độ tiếng Đức cơ bản, tương đương trình độ ALGER ( chứng chỉ START DEUTSCH 1 )

– Giấy tờ chứng minh tài chính; giấy tờ sở hữu nhà đất, xe cộ, thẻ tín dụng ( bản sao); sổ tiết kiệm hoặc sao kê tài khoản ngân hàng tính đến thời điểm xin visa phải có tối thiểu 100.000.000 VNĐ ( bản sao, công chứng)

– Giấy tờ chứng minh việc làm hiện tại

* Nếu bạn là chủ doanh nghiệp: Nộp giấy đăng kí kinh doanh hoặc các giấy tờ tương đương; biên lai nộp thuế 3 tháng gần đây nhất được sao y bản chính ( nếu có); sao kê tài khoản công ty 3 tháng gần đây nhất ( bản gốc ngân hàng )

* Nếu bạn là nhân viên: Nộp hợp đồng lao động ( bản sao); bảng thống kê lương 3 tháng gần đây nhất ( nếu có )

– Trong trường hợp xin visa định cư để kết hôn với người Đức thì đương đơn cần bổ sung thêm:

* Giấy chứng nhận tình trạng độc thân của UBND địa phương nơi cư trú ( không quá 3 tháng kể từ ngày cấp )

* Trường hợp đã ly hôn thì cần có quyết định ly hôn ( có dấu xác nhận của chính quyền địa phương ).

* Giấy tờ chứng minh dự định kết hôn với người cư trú, có quốc tịch Đức ( có xác nhận của Sở hộ tịch Đức ).

2. Đối với người bảo lãnh

– Thư mời bản gốc ( nêu rõ thông tin người mời, người được mời, mục đích bảo lãnh)

– Hộ chiếu ( bản sao ) hoặc thẻ căn cước công dân

– Thẻ cư trú hoặc giấy xác nhận nơi sinh sống ( do chính quyền địa phương xác nhận)

– Giấy tờ xác nhận công việc và chứng minh tài chính

– Giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người được mời ( giấy khai sinh, hộ khẩu, hình ảnh… )

– Giấy cam kết bảo lãnh ( sở Ngoại kiều có thẩm quyền tại Đức, nơi người bảo lãnh cư trú sẽ cung cấp các thông tin cần thiết về giấy tờ phải nộp

Lưu ý: Ngoài các giấy tờ cần nộp thì trong quá trình phỏng vấn xin visa định cư Đức, bạn cũng nên trả lời thành thật, rõ ràng, đúng trọng tâm và bày tỏ nguyện vọng, mong muốn để thuyết phục nhân chức lãnh sự.

【#8】Xin Visa Định Cư Trung Quốc Cần Quan Tâm Điều Gì?

Hiện nay nhu cầu xin cấp visa Trung Quốc rất lớn. Tuy Trung Quốc gần Việt Nam nhưng không nằm trong danh sách 51 quốc gia và vùng lãnh thổ mà công dân Việt Nam được miễn thị thực. Do đó, nếu bạn đang có ý định qua Trung Quốc với bất cứ mục đích nào thì việc tìm hiểu thủ tục visa là điều cần thiết.

Visa Trung Quốc là một loại giấy chứng nhận của Chính phủ Trung Quốc ủy quyền cho Đại sứ quán, Tổng lãnh sự quán nước Cộng Hòa Nhân Dân Trung Hoa đóng tại Việt Nam cấp visa, từ chối cấp visa hoặc hủy visa đã cấp cho người Việt Nam có mong muốn xuất, nhập cảnh hay quá cảnh tại Trung Quốc.

    Tờ khai xin cấp visa Trung Quốc theo mẫu quy định của Đại sứ quán

  • Bản gốc hộ chiếu (còn thời hạn tối thiểu 6 tháng) và bản photo tất cả các mặt trong của hộ chiếu.
  • 02 ảnh 4cm x 6cm. Ảnh chụp nền trắng, mặt nhìn thẳng, được chụp chính diện mặt trong vòng 6 tháng trở lại.
  • Bản copy CMND
  • Giấy khai sinh, sổ hộ khẩu (nếu xin visa cho trẻ em đi du lịch cùng)
  • Số điện thoại và thông tin người thân của người làm visa

3 lý do chính sau đây sẽ lý giải tại sao bạn không nên tự làm visa định cư Trung Quốc:

  • Visa đòi hỏi cần nhiều loại giấy tờ phức tạp
  • Những quy định về visa thường xuyên thay đổi, cần phải có sự am hiểu luật
  • Khi nộp hồ sơ, phải chuẩn bị kỹ càng và có sự giải trình hợp lý với cán bộ về hồ sơ của mình

Chẳng hạn như một số trường hợp thường gặp như:

  • Người xin visa không phải là công dân Việt Nam thì cần phải cung cấp thêm bản chính và bản photo giấy tờ hợp pháp về lưu trú, cư trú, công tác, học tập còn thời hạn tại nước sở tại hoặc visa còn giá trị sử dụng theo quy định.
  • Trường hợp từng mang quốc tịch Trung Quốc sau đó nhập quốc tịch nước ngoài, thì buộc phải xuất trình bản chính hộ chiếu Trung Quốc cũ và bản photo trang thông tin có kèm ảnh đối với người xin visa Trung Quốc lần đầu tiên.
  • Nếu là người đã từng được cấp visa thì chỉ cần xuất trình bản photo trang thông tin có kèm ảnh trên hộ chiếu nước ngoài và bản photo visa Trung Quốc đã từng được cấp và còn nhiều vấn đề khác.

Với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực làm dịch vụ: dịch vụ visa, dịch vụ giấy phép lao động, dịch vụ thẻ tạm trú, dịch vụ đầu tư,…

Nhị Gia luôn là đối tác tin cậy của bạn trong việc tư vấn, hỗ trợ, giúp đỡ quý khách làm visa nước ngoài…

【#9】Lịch Visa Tháng 2/2020 (Chiếu Khán) & Lịch Mở Hồ Sơ Định Cư Mỹ Tại Nvc

Top Ten Immigration cập nhật Lịch visa tháng 2/2020 hay còn gọi là lịch chiếu khán được cập nhật mới nhất và Lịch mở hồ sơ hoàn tất 6 bước tại NVC để có thư mời phỏng vấn xin visa định cư Mỹ

Áp dụng cho các diện hồ sơ Mỹ:

  • Visa F1: Công dân Mỹ bảo lãnh con độc thân trên 21 tuổi
  • Visa F2A: Thường trú nhân bảo lãnh vợ/chồng và con độc thân dưới 21 tuổi
  • Visa F2B: Thường trú nhân bảo lãnh con độc thân trên 21 tuổi
  • Visa F3: Công dân Mỹ bảo lãnh con có gia đình
  • Visa F4: Công dân Mỹ bảo lãnh anh/chị/em

Lịch Visa tháng 2/2020

Lịch visa dành cho những hồ sơ đã hoàn tất hồ sơ 6 bước tại NVC và chờ thư mời phỏng vấn

Theo như lịch visa trên, Top Ten Immigration xin chia buồn cùng những anh chị hồ sơ bảo lãnh visa F4 vì lịch visa lùi lại 7 tháng ~ những hồ sơ có ngày ưu tiên: 01/07/2006.

Tuy nhiên, việc lùi thời gian lịch visa này, các anh chị cũng đừng buồn, vì lí do hiện tại số lượng hồ sơ định cư Mỹ tại NVC tồn đọng quá nhiều. Và sau khi Chính phủ giải quyết bớt các số lượng hồ sơ tồn đọng thì có khả năng tháng sau hoặc vài tháng sau đó, lịch visa sẽ tăng trở lại.

Còn các diện visa còn lại trong tháng 2, hiện tại cũng tăng mặc dù tăng ít tuy nhiên điều này cũng là tin đáng mừng và mong đợi

Lịch mở hồ sơ tại NVC tháng 2/2020

Lịch mở hồ sơ: dành cho những hồ sơ đã được mở hồ sơ bảo lãnh và sau bao năm chờ đợi nhận được thư NVC thông báo mở hồ sơ, hay còn gọi là Welcome letter.

Và khi các anh/chị nhận được thư thông báo này nên tranh thủ hoàn thành 6 bước tại NVC càng sớm để có thể sớm hoàn tất hồ sơ thì sau đó các anh chị có thể bắt đầu theo dõi lịch visa (hay còn gọi lịch phỏng vấn)

Mọi thủ tục cần hỗ trợ hồ sơ bảo lãnh xin visa định cư Mỹ các diện, anh chị vui lòng liên hệ:

Công ty Top Ten Immigration

Địa chỉ: 02-04 Giải Phóng, Phường 4, Quận Tân Bình

Website: www.tuvandinhcu.com.vn

Comments

【#10】Tìm Hiểu Các Loại Visa Không Định Cư Của Mỹ

Các loại visa Mỹ hay các loại thị thực Mỹ được công bố rõ ràng, giúp công dân nước ngoài muốn đến Hoa Kỳ đều hiểu rõ ý nghĩa thông qua ký hiệu của visa.

Thị thực hay visa là một loại giấy tờ thông hành mà bất cứ công dân nước ngoài nào muốn vào Hoa Kỳ đều phải xin cấp. Thị thực này được dán trên hộ chiếu của người xin cấp thị thực. Và trong thực tế có một số trường hợp được miễn thị thực Hoa Kỳ vì hội đủ các yêu cầu miễn thị thực của Chính Phủ Mỹ.

Các loại visa Mỹ không định cư

Các loại visa Mỹ không định cư

Mục đích của Chuyến đi tới Hoa Kỳ và Thị Thực Không định cư Loại Thị thực

Vận động viên, nghệ sĩ, giới giải trí

P

Công dân Úc – chuyên gia

E-3

Thẻ Qua Biên giới : Mexico

BCC

Thủy thủ/phi hành đoàn (phục vụ ở nước ngoài trên tàu biển hoặc máy bay của Hoa Kỳ

D

Viên chức ngoại giao và quan chức chính phủ nước ngoài

A

Nhân viên hoặc tạp vụ nội bộ (phải đi cùng một nhân viên chính phủ nước ngoài)

B-1

Nhân viên của tổ chức quốc tế được định rõ, và NATO

G1-G5, NATO

Khách trao đổi – người giúp việc nước ngoài

J-1

Khách trao đổi – trẻ em (dưới 21 tuổi) hoặc vợ chồng của người có Thị thực loại J-1

J-2

Khách trao đổi – giáo sư, học giả, giáo viên

J-1

Khách trao đổi – văn hóa quốc tế

J, Q

Nhân viên quân sự nước ngoài đóng quân ở Hoa Kỳ

A-2, NATO1-6

Công dân nước ngoài có khả năng đặc biệt về khoa học, nghệ thuật, giáo dục, kinh doanh hoặc thể thao

O-1

Chuyên gia của Hiệp định Thương mại Tự do (FTA): Chile

H-1B1

Chuyên gia của Hiệp định Thương mại Tự do (FTA): Singapore

H-1B1

Đại diện truyền thông (truyền thông, báo chí)

I

Nhân viên luân chuyển trong nội bộ công ty

L

Khách điều trị y tế cho

B-2

Nhân viên chuyên môn của NAFTA: Mexico, Canada

TN/TD

Điều dưỡng đi tới các khu vực thiếu chuyên gia chăm sóc sức khỏe

H-1C

Nhân viên hoạt động tôn giáo

R

Nghề nghiệp trong các lĩnh vực cần kiến thức chuyên môn cao

H-1B

Học sinh – học sinh học kiến thức và ngôn ngữ

F-1

Người phụ thuộc – người phụ thuộc của cá nhân có Thị thực F-1

F-2

Người phụ thuộc – người phụ thuộc của cá nhân có Thị thực M-1

M-2

Nhân viên tạm thời – nông nghiệp thời vụ

H-2A

Nhân viên tạm thời – không thuộc lĩnh vực nông nghiệp

H-2B

Học viên tham gia chương trình đào tạo hoặc huấn luyện

H-3

Nhà đầu tư theo hiệp ước

E-2

Doanh nhân theo hiệp ước

E-1

Nạn nhân của nạn buôn người

T-1

Xin cấp mới Thị thực tại Hoa Kỳ – A, G, và NATO

A1-2, G1-4, NATO1-6

Nơi gia hạn các loại visa Mỹ tại Việt Nam

Để gia hạn visa Mỹ tại Việt Nam, bạn có thể đến Đại sứ Quán Hoa Kỳ tại Hà Nội, Việt Nam hoặc Tổng Lãnh sự Quán Hoa Kỳ tại TPHCM, Việt Nam.

Thông tin liên hệ cụ thể như sau:

Đại sứ quán Hoa Kỳ tại Hà Nội, Việt Nam: Tầng 2, Tháp Vườn Hồng, 170 Phố Ngọc Khánh, Hà Nội

Tổng Lãnh sự quán Hoa Kỳ, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam: Số 4 Đường Lê Duẩn

Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh